PT Cơ bản Phần 3: Phân tích tổng quan báo cáo tài chính (part 1)

1. Tổng quan về báo cáo tài chính (Financial statement)

– Báo cáo tài chính là bảng tổng hợp số liệu cuối kỳ (1 kỳ có thể là 3 tháng hoặc 1 năm) của doanh nghiệp, bao gồm 2 phần chính là: phần đầu và phần sau. Các mẫu báo cáo tài chính được lập theo thông tư 200/2014/TT-BTC được ban hành bởi Bộ tài chính.

1.1. Phần đầu bao gồm:

  • Bảng cân đối kế toán (Balance Sheet): phản ánh sức khoẻ doanh nghiệp (thông qua số kiệu về tài sản và vốn cho biết tình trạng tài chính có lành mạnh không, doanh nghiệp có nguy cơ phá sản không).
  • Báo cáo kết quả kinh doanh (Income Statement): nhận biết công ty có ăn nên làm ra hay không, có tiềm năng tăng trưởng trong tương lai hay không, lợi nhuận đến từ mảng kinh doanh cốt lõi hay mảng khác.
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Cash flow statement): dòng tiền công ty có luân chuyển hợp lý hay không, các khoản đầu tư lớn có an toàn không.

1.2. Phần sau bao gồm: Thuyết minh báo cáo tài chính, mục thuyết minh sẽ diễn giải chi tiết các mục quan trọng ở phần đầu như: tiền mặt, nợ vay, phải thu, trả trước, doanh thu, lợi nhuận tài chính, lãi vay, lưu chuyển tiền tệ…

Các nội dung quan trọng trong báo cáo tài chính

2. Phân tích tổng quan báo cáo kết quả kinh doanh (Income Statement)

2.1. Các nội dung quan trọng trong báo cáo kết quả kinh doanh được bôi đỏ trong ảnh sau:

Các mục quan trọng trong báo cáo kết quả kinh doanh được tô màu đỏ

2.2. Cách đọc báo cáo kết quả kinh doanh

– Báo cáo tài chính giống như doanh thu của cá nhân:

  • Ông A đi làm cho công ty XYZ với mức lương hàng tháng gọi là doanh thu.
  • Chi phí sinh hoạt đi lại để phục vụ công việc là giá vốn hàng bán.
  • Doanh thu trừ đi giá vốn hàng hóa được gọi là lợi nhuận gộp.
  • Số tiền kiếm được từ lãi suất khoản gửi ngân hàng hoặc lãi đầu tư tài chính được gọi là doanh thu hoạt động tài chính.
  • Số tiền mất do trả lãi vay ngân hàng để mua nhà hoặc mua xe là chi phí tài chính.
  • Lãi lỗ trong các khoản đầu tư góp vốn kinh doanh là lãi/ lỗ trong công ty liên doanh, liên kết
  • Số tiền còn lại sau trừ các khoản trên là lợi nhuận thuần.
  • Sau nộp thuế còn lại là lợi nhuận sau thuế.

– Diễn giải theo khía cạnh doanh nghiệp như sau:

  • Doanh thu bán hàng: Là doanh thu bán sản phẩm, dịch vụ được ghi nhận trong kỳ kế toán.
  • Các khoản giảm trừ doanh thu: Là phần hàng hóa, dịch vụ bị trả lại hoăc bị thay đổi so với ban đầu.
  • Doanh thu thuần về bán hàng và dịch vụ: Bằng doanh thu bán hàng – các khoản giảm trừ doanh thu.
  • Giá vốn hàng bán: Là tổng chi phí để tạo ra sản phẩm, dịch vụ.
  • Lợi nhuận gộp: Bằng doanh thu thuần – giá vốn hàng bán.
  • Doanh thu hoạt động tài chính: Là doanh thu có được do đầu tư tài chính.
  • Chi phí tài chính: Là các chi phí phải trả cho hoạt động tài chính, trong đó có lãi vay.
  • Lãi lỗ trong công ty liên kết: Là kết quả khoản đầu tư vào các công ty liên kết, góp vốn.
  • Chi phí bán hàng + quản lý doanh nghiệp: Là chi phí cho hệ thống phân phối bán hàng và quản lý điều hành doanh nghiệp.
  • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Bằng lợi nhuận gộp + doanh thu tài chính + lãi/ lỗ liên kết – các loại chi phí.
  • Lợi nhuận sau thuế: Là lợi nhuận của doanh nghiệp sau khi đã đóng thuế.
  • Lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS): Bằng lợi nhuận sau thuế/ số cổ phiếu đang lưu hành.

2.3. Những chú ý quan trọng khi đọc báo cáo kết quả kinh doanh

– Lợi nhuận trước và sau thuế có mang giá trị dương hay không? Lợi nhuận có tăng dần qua các quý (năm) hay không? Lợi nhuận đến từ mảng kinh doanh cốt lõi hay là lợi nhuận tài chính không bền vững? Nếu doanh nghiệp tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận tốt, phần lớn đến từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính thì đó là tín hiệu phát triển tốt và giá cổ phiếu triển vọng  sẽ tăng tốt.

– Ngoài ra, khi so sánh các doanh nghiệp với nhau cần phải đánh giá thêm các tiêu chí như: Biên lợi nhuận gộp (Lợi nhuận gộp/ Doanh thu thuần), ROS (lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần), các chi phí/ doanh thu thuần, mức tăng trưởng EPS (lợi nhuận sau thuế/ số cổ phiếu lưu hành) …

Bài viết cùng chuyên mục