Phân Tích Cổ Phiếu KSB – Kỳ vọng M&A mỏ đá xây dựng

KSB  Công ty Cổ phần Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương (HOSE): Kỳ vọng M&A mỏ đá xây dựng

Sở hữu mỏ đá hiệu quả nhất khu vực Đông Nam Bộ. KSB sở hữu mỏ Tân Đông Hiệp có trữ lượng còn lại đạt 4.2triệu m3 đá nguyên khai, đến năm 2019. Với lợi thế gần khu vực trung tâm TP HCM, Đồng Nai và Bình Dương và chất lượng đá, giá bán đá của Tân Đông Hiệp cao nhất trong khu vực, lợi nhuận gộp biên đạt 42%.

Mỏ đá Phước Vĩnh và Tân Mỹ tăng trưởng tích cực nhờ vào khách hàng mới là các khu công nghiệp Nam Bình Dương và nhu cầu hạ tầng khu vực Miền Tây. Dự báo sản lượng tiêu thụ tại mỏ Phước và Tân Mỹ tăng trưởng trung bình 23% và 10% trong giai đoạn 2018-2019. Biên lợi nhuận gộp Phước Vỉnh và Tân Mỹ đạt 27% và 23% trong năm 2018.

Kỳ vọng M&A các mỏ đá sẽ giúp tổng sản lượng khai thác có thể bù đắp được sau khi mỏ Tân Đông Hiệp đóng cửa sau 2019. Theo tính toán với việc mua 3 mỏ mới Gò Trường, Bãi Giang, Tân Cang 7 sẽ giúp tỗng trữ lượng của KBC tăng 41% và công suất khai thác tăng 21%. Bên cạnh đó, chúng tôi kỳ vọng việc M&A với các mỏ đá khu vực Tân Cang – gần hạ tầng sân bay Long Thành sẽ giúp KSB bù đắp hoàn toàn lượng đá tại Tân Đông Hiệp sau 2019.

Triển vọng tích cực từ khu công nghiệp Đất Cuốc. Trong năm 2018, KCN Đất Cuốc đã cho thuê 50 ha- tăng mạnh so với mức 30,8ha năm 2017. Đồng thời, giá bán cũng tăng khá mạnh từ mức 65 USD/m2 lên mức 85 USD/m2. Chúng tôi đánh giá tích cực hoạt động khu công nghiệp khi nhu cầu gia tăng do vốn FDI khá tích cực và sự dịch chuyển nhà máy từ Trung Quốc.

Nợ vay tăng từ 2018. Tỷ lệ nợ vay/VCSH đạt 0.67x tăng so với mức 8% trước đó, với lãi suất 9,5%. Chúng tôi đánh giá việc tăng vay thông qua phát hành trái phiếu nhằm tài trợ cho các hoạt động M&A là thích hợp cho chiến lược của KSB trong 2-5 năm tới.

Định giá. KSB hiện đang giao dịch tại mức P/E 4,9x và P/B tại mức 1,63x – thấp hơn mức trung bình ngành. Chúng tôi khuyến nghị MUA đối với cổ phiếu KSB với mức giá kỳ vọng ở mức 45.080 đồng/CP, tập trung vào khai thác mỏ Tân Đông Hiệp trong 2 năm nữa và các thương vụ M&A các mỏ khu vực Tân Cang – khu vực chính cung cấp cho hạ tầng sân bay Long Thành. Đồng thời, hoạt động khu công nghiệp dự báo tăng trưởng mạnh trong giai đoạn 2018-2019.

Rủi ro. (1) Rủi ro chính sách liên quan đến quyền khai thác mỏ, phí và lệ phí khai thác; (2) Chi phí và thời gian đền bù giải phóng mặt bằng; (3) Rủi ro khi khai thác sâu; (4) Rủi ro M&A mỏ mới.

(tỷ đồng) 2017 2016 YoY % KH 2018 TSLN
2017 2016
Doanh thu thuần 1.094 850 29% 65%
Lợi nhuận gộp 434 343 27% 39,7% 40,4%
Lợi nhuận từ HĐKD 341 254 34% 31% 29%
EBIT 327 248 32% 29,8% 29.2%
EBITDA 352 271 30% 32,1% 31,9%
Lợi nhuận trước thuế 347 259 34% 66% 31,7% 30,4%
LN ròng thuộc về cổ đông 277 206 35% 25,3% 24,2%

Nguồn: KSB, SSI Research

Tổng quan hoạt động

KSB hoạt động trên 4 lĩnh vực chính; (1) Khai thác chế biến khoáng sản, chiếm 78% tổng doanh thu. Trong đó, mảng đá xây dựng chiếm 95% doanh thu khai thác chế biến khoáng sản, bên cạnh các hoạt động khai thác cao lanh, cát chiếm 5%. Biên lợi nhuận gộp vào khoảng 39.7%; (2) Sản xuất vật liệu xây dựng: sản xuất gạch tuynel, gạch block, cống bê tong – chiếm 8% tổng doanh thu. Biên lợi nhuận đạt 8%; (3) Sản xuất nước tinh khiết và dịch vụ – chiếm 1% tổng doanh thu; (4) Bất động sản khu công nghiệp- chiếm 14% tổng doanh thu. Biên lợi nhuận đạt 58%.

dh1443.png

Hoạt động khai thác chế biến khoáng sản – lợi thế sở hữu mỏ đá hiệu quả nhất khu vực Đông Nam Bộ và kỳ vọng tăng trữ lượng khai thác từ M&A

KSB hiện tại sở hữu 6 mỏ đá xây dựng với tổng trữ lượng 50,8 triệu m3 đá nguyên khai. Trong đó, các mỏ ở khu vực Bình Dương như Tân Đông Hiệp, Phước Vĩnh, Tân Mỹ – chiếm 85,6% tổng công suất khai thác.

Các mỏ đá xây dựng của KSB

Mỏ đá Trữ lượng (m3) Công suất (m3) Thời gian khai thác Sở hữu Vị trí
Tan Dong Hiep      6.090.000                2.100.000 2019 100% Bình Dương
Phuoc Vinh     14.469.290                1.200.000 2023 100% Bình Dương
Tan My     26.937.584                1.500.000 2029 100% Bình Dương
Thien Tan 7      5.290.504                    280.000 2035 Đồng Nai
Bai Giang      4.463.209                    150.000 2023 70% Nghệ An
Go Truong      9.183.600                    380.000 2045 30% Thanh Hoá

Nguồn: CBTT KSB

Tân Đông Hiệp – mỏ đá xây dựng hiệu quả nhất khu vực Đông Nam Bộ. So sánh với các mỏ ở khu vực Đông Nam Bộ – chiếm 94% tổng trữ lượng đá xây dựng miền Nam, mỏ Tân Đông Hiệp có lợi thế (1) Chất lượng đá tốt được sử dụng chủ yếu betong max cao cho các công trình hạ tầng cầu đường; (2) Vị trí gần khu vực trung tâm TP HCM, Đồng Nai, Bình Dương- giảm chi phí vận chuyển đá so với các khu vực khác. Do đó, giá bán đá trung bình tại mỏ Tân Đông Hiệp đạt 230.000 đồng/m3 – mức cao nhất trong khu vực.

dh1444.png

Đồng thời, do khai thác sâu (cos -120m) do đó công ty không còn những chi phí như bốc đất tầng phủ và khai thác lớp đá bề mặt, nên biên lợi nhuận mỏ Tân Đông Hiệp đạt 42% – cao so với các mỏ trong khu vực Đông Nam Bộ.

dh1445.png

Thời gian khai thác còn lại mỏ Tân Đông Hiệp 2 năm đến cuối năm 2019. Tổng sản lượng khai thác đạt 4,2 triệu m3 đá nguyên khai. Chúng tôi dự báo doanh thu từ mỏ Tân Đông Hiệp trong năm 2018 và 2019 lần lượt đạt 479 tỷ đồng (+1% yoy) và 554 tỷ đồng (+16% yoy). Tuy nhiên, biên lợi nhuận giảm 2% đạt mức 40% do chi phí khai thác sâu gia tăng.

Mỏ đá Phước Vĩnh – nguồn cung cấp chủ yếu cho Bắc Bình Dương, Bình Phước. Phước Vĩnh là mỏ đá có chất lượng tốt sau Tân Đông Hiệp, tuy nhiên vị trí xa khu vực trung tâm TPHCM, do đó lượng tiêu thụ chỉ cung cấp chủ yếu cho khu vực Bình Dương, Bình Phước, Dầu Tiếng. Dự báo sản lượng tiêu thụ tại mỏ Phước Vĩnh năm 2018 đạt 1,5 triệu m3, tăng trưởng 18% yoy, kỳ vọng vào các khách hàng mới từ từ VSIP 3 và 5, KCN Nam Đồng Phú. Dự báo doanh thu của mỏ Phước Vĩnh năm 2018 và 2019 đạt 257 tỷ đồng (+23% yoy) và 291 tỷ đồng (+13 yoy).

Biên lợi nhuận gộp dự ước đạt khoảng 27% do (1) Chi phí khai thác sâu xuống cos -30m; (2) Chi phí đền bù và giải toả mở rộng diện tích khai thác từ 22,3 ha lên 30 ha.

Mỏ Tân Mỹ – lợi thế gần đường sông, cung cấp cho khu vực miền Tây. Đặc điểm của mỏ Tân Mỹ là chất lượng đá mềm, vị trí gần khu vực sông. Do đó, khách hàng chủ yếu là các công trình khu vực miền Tây, vận chuyển chủ yếu bằng sà lan. Do đó, chúng tôi dự báo sản lượng mỏ đá Tân Mỹ tăng trưởng 10% trong giai đoạn 2018-2019.

Dự báo doanh thu mỏ Tân Mỹ đạt 117 tỷ trong năm 2018. Biên lợi nhuận gộp đạt 23%.

dh1446.png

M&A mỏ đá mới – động lực tăng trưởng trong tương lai của KSB. Trong năm 2018, công ty đã thực hiện mua lại 3 mỏ mới Thiện Tân 7, Gò Trường và Bãi Giang với tổng trữ lượng 18,9 triệu m3, thời gian khai thác còn lại của các mỏ từ 5-27 năm. Với việc M&A 3 mỏ mới giúp sản lượng khai thác của KSB tăng thêm 17%.

Chúng tôi đánh giá triển vọng 3 mỏ đá trên như sau (1) Giúp đa dạng hoá hoạt động k