[CK cho người mới] Phần 2: Cổ phiếu và tổng quan về cổ phiếu

1. Khái niệm về cổ phiếu và biến động giá

– Khi một công ty gọi vốn, số vốn cần gọi đó được chia thành nhiều phần nhỏ bằng nhau gọi là cổ phần. Người mua cổ phần gọi là cổ đông, cổ đông được cấp một giấy chứng nhận sở hữu cổ phần gọi là cổ phiếu và chỉ có công ty cổ phần mới phát hành cổ phiếu. Như vậy, cổ phiếu chính là một chứng thư chứng minh quyền sở hữu của một cổ đông đối với một công ty cổ phần và cổ đông là người có cổ phần thể hiện bằng cổ phiếu.

  • Ví dụ một công ty có 1000 cổ phiếu đang lưu hành (outstanding stock) và bạn sở hữu một trong số đó thì có nghĩa là bạn sở hữu 1/1000 công ty. Số lượng cổ phiếu đang lưu hành có thể thay đổi theo chính sách của công ty bằng cách phát hành thêm cổ phiếu hoặc mua lại hay huỷ bỏ một phần các cổ phiếu đã phát hành trước đó. Trong cả hai trường hợp trên, tỷ lệ sở hữu của các cổ đông cũ trong công ty đều thay đổi.

– Cổ phiếu được chia ra 3 loại cơ bản sau: cổ phiếu đang lưu hành, cổ phiếu được phép phát hành (authorized stock) và cổ phiếu quỹ (treasury stock).

  • Cổ phiếu đang lưu hành là những cổ phiếu mà công ty đã bán cho các nhà đầu tư và chưa mua lại để huỷ bỏ hay cầm giữ. Số lượng cổ phiếu đang lưu hành được sử dụng để tính toán tỷ lệ sở hữu, tỷ lệ nợ trên vốn chủ (debt-to-equity ratio).
  •  Số lượng cổ phiếu được phép phát hành là số lượng cổ phiếu tối đa mà công ty có thể phát hành. Quy định này đặt ra nhằm tránh tình trạng pha loãng quá mức (excessive dilution) tỷ lệ sở hữu trong công ty của các cổ đông hiện hữu (current shareholders). Trong thực tiễn, có nhiều công ty không phát hành hết số lượng cổ phiếu mà nó được phép.
  • Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu được công ty mua lại sau khi đã phát hành và nắm giữ như các nhà đầu tư bình thường khác. Các cổ phiếu này không được tính vào cổ phiếu đang lưu hành và công ty được phép bán ra thị trường để thành cổ phiếu đang lưu hành.

– Theo tính chất cổ phiếu cũng thể chìa làm 2 loại là: Cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi.

  • Cổ phiếu thường là cổ phiếu mà cổ đông sở hữu có quyền hạn và trách nhiệm đối với công ty như: bỏ phiếu quyền cổ đông, nhận cổ tức, ứng cử hoặc bầu hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm về sự thua lỗ tương ứng với phần vốn góp của mình.
  • Cổ phiếu ưu đãi là cổ phiếu mà cổ đông sở hữu bị hạn chế quyền hạn như: không có quyền bầu cử, ứng cử, chỉ được nhận cổ tức cổ định, giới hạn thời gian được phép chuyển nhượng.

– Biến động giá cổ phiếu tuân theo quy luật cung – cầu.

Người mua (cầu) > người bán (cung) thì giá cổ phiếu sẽ tăng và ngược lại.

2. Tại sao có nhiều người đầu tư vào cổ phiếu.

– Khi mua cổ phiếu là các nhà đầu tư đã sở hữu một phần doanh nghiệp và họ kỳ vọng sẽ nhận được:

  • Cổ tức (dividends) là lợi nhuận doanh nghiệp tạo ra và chia cho các chủ sở hữu.
  • Giá cổ phiếu tăng lên nhờ kết quả kinh doanh thuận lợi và tiềm năng tăng trưởng tốt.

3. Mục đích của phát hành thêm cổ phiếu.

  • Đối với Công ty phát hành: Công ty có thể huy động thêm vốn để mở rộng hoạt động đầu tư hoặc kinh doanh. Nguồn vốn huy động này không cấu thành một khoản nợ và được tính vào vốn chủ sở hữu giúp giảm được áp lực lãi vay.
  • Đối với nhà đầu tư cổ phiếu: Có thể dễ dàng tăng tỷ lệ sở hữu một phần doanh nghiệp bằng việc mua cổ phiếu hoặc bán lượng cổ phiếu đang nắm giữ nếu không được như kỳ vọng.

4. Tính đại chúng của cổ phiếu.

– Tính đại chúng của cổ phiếu là cổ phiếu có số lượng công chúng tham gia đầu tư đông đảo và chiếm một tỷ lệ nắm giữ cao trong tổng số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành. Hai trong bảy điều kiện để một công ty có thể phát hành chứng khoán ra công chúng là:

  • Mức vốn điều lệ tối phiếu là 10 tỷ đồng Việt Nam.
  • Tối thiểu 20% vốn cổ phần của tổ chức phát hành phải được bán cho trên 100 người đầu tư ngoài tổ chức phát hành. Trường hợp vốn cổ phần của tổ chức phát hành từ 100 tỷ đồng trở lên thì tỷ lệ tối thiểu này là 15% vốn cổ phần của tổ chức phát hành.

– Cổ phiếu đại chúng có các ưu điểm sau:

  • Thanh khoản (số lượng cổ phiếu giao dịch trong phiên x giá giao dịch) lớn giúp mua bán dễ dàng, hạn chế được hiện tượng đầu cơ, chi phối giá.
  • Có nhiều tổ chức và cá nhân tham gia sở hữu nên hoạt động kinh doanh sẽ minh bạch hơn.

5. Nền kinh tế tác động lên giá cổ phiếu thế nào.

– Về cơ bản để thúc đẩy kinh tế phát triển, nhà nước sẽ điều chỉnh hoặc ban hành các chính sách tiền tệ, ưu đãi thuế doanh nghiệp, áp thuế bảo hộ, tăng cường hội nhập… để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp phát triển. Lợi nhuận doanh nghiệp tăng trưởng tốt sẽ thu hút dòng tiền đầu tư, góp động lực lớn giúp giá cổ phiếu tăng lên.

– Một số cột mốc kinh tế quan trọng của Việt Nam:

  • Năm 1986: VN mở cửa kinh tế.
  • Năm 1993: Khu vực mậu dịch tự do ASEAN.
  • Năm 1994: Mỹ bỏ lệnh cấm vận.
  • Năm 1995: Bình thường hoá quan hệ Việt – Mỹ.
  • Năm 1997: Khủng hoảng tài chính châu Á.
  • Năm 2000: Thành lập sàn HOSE.
  • Năm 2001: Ký hiệp định thương mại Việt – Mỹ.
  • Năm 2004: Hiệp định tiếp cận thị trường EU.
  • Năm 2005: Thành lập sàn HNX, Hiệp định tự do thương mại Trung Quốc ASEAN.
  • Năm 2007: VN gia nhập WTO, FTA Hàn Quốc – ASEAN.
  • Năm 2008: Khủng hoảng kinh tế thế giới, FTA Việt Nam – Nhật Bản – ASEAN.
  • Năm 2010: VN – EU, VN – TPP – FTAs.

Diễn biến chỉ số VNINDEX của thị trường chứng khoán qua các năm

Bạn đã có những khái niệm cơ bản về cổ phiếu, hãy tiếp tục đọc phần tiếp theo hoặc ôn lại bài cũ nhé.

[CK cho người mới] Phần 1: Chứng khoán và tài khoản chứng khoán  (Click: Link  )

[CK cho người mới] Phần 3: Các đọc hiểu bảng giá chứng khoán (Click: Link  )

Bài viết cùng chuyên mục