Cập Nhật Cổ Phiếu HT1 – Triển Vọng Tăng Trưởng Đáng Khích Lệ

 

(tỷ đồng) 3Q19 3Q18 YoY 2Q19 QoQ % KH 2019

TSLN

  3Q19 3Q18 2Q19 2018
Doanh thu thuần 2.187 2.015 8,6% 2.368 -7,6% 73%
Lợi nhuận gộp 428 298 43,6% 431 -0,8% 19,5% 14,8% 18,2% 16,8%
Thu nhập từ hoạt động kinh doanh 360 210 71,3% 321 12,0% 16,4% 10,4% 13,6% 12,7%
EBIT 336 215 56,5% 321 4,7% 15,4% 10,7% 13,6% 12,9%
EBITDA 516 397 29,7% 500 3,1% 23,6% 19,7% 21,1% 21,6%
Lợi nhuận trước thuế 279 147 89,5% 260 7,3% 74% 12,8% 7,3% 11,0% 9,6%
Lợi nhuận ròng 225 118 90,8% 209 8,0% 10,3% 5,9% 8,8% 7,7%
Lợi nhuận ròng thuộc về cổ đông 225 118 90,9% 209 8,0% 10,3% 5,9% 8,8% 7,7%

Nguồn: HT1, SSI Research

Duy trì tăng trưởng sản lượng tiêu thụ tích cực trong bối cảnh thị trường chậm lại: Doanh thu Q3 đạt 2.187 tỷ đồng, duy trì mức tăng trưởng ổn định 8,6% YoY. Sản lượng tiêu thụ xi măng tăng 5% YoY đạt 1,773 triệu tấn so với mức tăng trưởng sản lượng chỉ 1% tại thị trường miền Nam. Sản lượng xuất khẩu cũng không thay đổi trong các quý gần đây trong năm 2019, khi xuất khẩu sang Trung Quốc tăng khoảng 50% YoY bù đắp mức giảm 50% sang Bangladesh do gia tăng công suất tại thị trường xuất khẩu lớn thứ ba này của Việt Nam.

HT1 duy trì vị thế hàng đầu tại thị trường miền Nam chiếm 30% thị phần trong Q3/2019 so với mức 29% trong Q3/2018. Thị phần cải thiện là nhờ tập trung đẩy mạnh kênh bán hàng qua các nhà thầu. Xi măng rời chiếm 31% trong tổng sản lượng tiêu thụ trong 9T2019, so với mức 27% trong 9T2018. Lũy kế 9T2019, sản lượng tiêu thụ xi măng tăng 9% YoY đạt 5,45 triệu tấn.

Biên lợi nhuận gộp phục hồi về mức cao nhất 3 năm nhờ tăng giá bán lẻ: Biên lợi nhuận gộp ban đầu tăng từ 14,8% YoY trong Q3/2018, lên 18,2% trong Q2/2019 và 19,5% trong Q3/2019, đây là mức tăng cao nhất kể từ Q4/2016. Điều này chủ yếu nhờ vào giá bán trung bình tăng 2% YoY và các điều chỉnh kỹ thuật của công ty giúp tiết giảm tỷ suất tiêu hao clinker khoảng 5%.

Chi phí tài chính ròng giảm nhờ lãi chênh lệch tỷ giá: Chi phí lãi vay trong Q3 tiếp tục giảm từ 67,6 tỷ đồng còn 57 tỷ đồng, nhờ việc thanh toán khoản nợ 1,05 nghìn tỷ đồng trong 4 quý gần đây. Thêm vào đó, công ty ghi nhận lãi tỷ giá 23,7 tỷ đồng trong Q3/2019, tăng 6 lần so với 3,3 tỷ đồng trong Q3/2018, do đồng EUR giảm 4,3% so với đồng VND. Do đó, chi phí tài chính ròng giảm một nửa từ 69,5 tỷ đồng trong Q3/2018 còn 32,3 tỷ đồng trong Q3/2019. Trong năm 2020, công ty ước tính dư nợ ngoại tệ còn lại là 9,1 triệu EUR và 1 triệu USD vào cuối năm 2019.

Lợi nhuận trước thuế Q3/2019 đạt 279 tỷ đồng, tăng đáng kể 89,5% YoY và 7,3% QoQ. Lũy kế 9T2019, doanh thu và lợi nhuận trước thuế đạt 6.554 tỷ đồng (+8,2% YoY) và 674 tỷ đồng (+21,8% YoY), hoàn thành 73% và 74% kế hoạch năm.

(tỷ đồng) 9T2019 9T2018 YoY %KH 2019

TSLN

  9T2019 9T2018 2018
Doanh thu thuần 6.554 6.060 8,2% 73%
Lợi nhuận gộp 1.123 992 13,3% 17,1% 16,4% 16,8%
Thu nhập từ hoạt động kinh doanh 878 752 16,7% 13,4% 12,4% 12,7%
EBIT 855 763 12,2% 13,1% 12,6% 12,9%
EBITDA 1.390 1.310 6,1% 21,2% 21,6% 21,6%
Lợi nhuận trước thuế 674 554 21,8% 74% 10,3% 9,1% 9,6%
Lợi nhuận ròng 539 442 22,1% 8,2% 7,3% 7,7%
Lợi nhuận ròng thuộc về cổ đông 539 442 22,1% 8,2% 7,3% 7,7%

Nguồn: HT1, SSI Research

Kế hoạch chi phí đầu tư: Theo báo cáo trước đó, HT1 sẽ mở rộng công suất nghiền của nhà máy Kiên Lương thêm 1 triệu tấn trong 2 năm tới. Vốn đầu tư ước tính khoảng 1,4 nghìn tỷ đồng và 60% huy động từ nợ vay nước ngoài. Trước khi dự án này bắt đầu hoạt dộng, công ty vẫn có thể tăng 10-15% công suất từ mức hiện tại bằng cách vận hành các nhà máy hiện tại vượt công suất thiết kế.

Ước tính lợi nhuận

Kết quả kinh doanh Q3/2019 khá sát với ước tính của chúng tôi, chúng tôi chỉ điều chỉnh ước tính doanh thu và lợi nhuận trong năm 2019 từ 8.791 tỷ đồng (+5% YoY) và 921 tỷ đồng (+14% YoY) lên 8.931 tỷ đồng (+7% YoY) và 942 tỷ đồng (+17% YoY). Chúng tôi ước tính rằng sản lượng tiêu thụ của xi măng tăng 6% YoY đạt 7,19 triệu tấn, với giá bán trung bình tăng 2% YoY. Lợi nhuận trước thuế tương ứng tăng 7% YoY trong Q4/2019.

Trong năm 2020, chúng tôi ước tính tăng trưởng sản lượng tiêu thụ xi măng giảm 3% YoY do thị trường bất động sản chậm lại. Tuy nhiên, biên lợi nhuận gộp ước tính phục hồi từ 17,4% trong năm 2019 lên 18,5% trong năm 2020, nhờ các biện pháp cắt giảm chi phí thông qua việc thay thế một phần than đầu vào bằng các nguyên liệu thay thế rẻ hơn. Ngoài ra, chi phí tài chính có thể giảm thêm 38 tỷ đồng nhờ đẩy mạnh thanh toán nợ. Theo đó, doanh thu và lợi nhuận trước thuế năm 2020 ước tính tăng lần lượt 2,9% và 18,9% YoY, đạt 9.188 tỷ đồng và 1.119 tỷ đồng.

Định giá và quan điểm đầu tư

Ở mức giá hiện tại, HT1 đang giao dịch với mức PE 2019 và 2020 lần lượt là 8,5 lần và 7,1 lần. Chúng tôi nâng xếp hạng cổ phiếu từ Phù hợp thị trường lên Khả quan, với giá mục tiêu 1 năm là 17.600 đồng/CP với PE và EV/EBITDA mục tiêu lần lượt là 8 lần và 5 lần.

Trong 3-6 tháng tới, uớc tính biên lợi nhuận gộp cải thiện và tăng trưởng lợi nhuận tích cực trong 2020 có thể là yếu tố hỗ trợ cho kết quả kinh doanh và giá cổ phiếu của công ty trong tương lai.

Nguồn: SSI Research

Bài viết cùng chuyên mục